Ung thư tuyến giáp di căn

Ung thư tuyến giáp di căn hạch thuộc vào giai đoạn cuối của ung thư tuyến giáp. Khoảng 30% sẽ bị ung thư di căn, phần lớn có sự lây lan của ung thư đến các hạch bạch huyết ở cổ và chỉ 1-4% có sự lây lan của ung thư bên ngoài cổ đến các cơ quan khác như phổi, não và xương

Nội dung bài viết

1. Dấu hiệu ung thư tuyến giáp di căn

1.1 Dấu hiệu lâm sàng

Ung thư tuyến giáp di căn thường có các dấu hiệu lâm sàng sau:

  • Xuất hiện khối u ở cổ: sự xuất hiện khối u, cục, bướu hoặc hạch ở cổ (dưới yết hầu) là dấu hiệu phổ biến nhất của ung thư tuyến giáp. Tuy nhiên không phải mọi khối u ở cổ đều là ác tính, bác sĩ cần thực hiện sinh thiết, siêu âm và chụp CT để xác định khối u đó có phải là ung thư tuyến giáp hay không.
  • Cổ sưng, đau: do khối u có kích thước lớn chèn ép gây sưng tấy ở cổ và đau liên tục.
  • Giọng nói bỗng trở nên khàn, mất tiếng, giọng nói khác với bình thường: tuyến giáp nằm ở ngay dưới thanh quản do đó khối u tuyến giáp có thể gây chèn ép thanh quản gây ảnh hưởng tới giọng nói.
  • Khó thở và khó nuốt: khối u ở tuyến giáp chèn ép lên khí quản gây khó thở. Thực quản cũng bị ảnh hưởng bởi khối u do đó gây đau khi nuốt thức ăn hoặc khi uống nước.
  • Mệt mỏi, sụt cân nhanh: khi khối u ở tuyến giáp di căn sẽ gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, khiến người bệnh nhanh chóng bị suy kiệt.
  • Dấu hiệu di căn: Nếu khối u di căn tới phổi, xương, gan, não còn có thể gây đau cục bộ tại các cơ quan này ví dụ như đau nhức xương (di căn xương), đau đầu nghiêm trọng (di căn não).
Ung thư tuyến giáp di căn gây đau ở các bộ phận

1.2 Dấu hiệu tế bào, mô học

Ung thư tuyến giáp di căn còn gọi là ung thư tuyến giáp giai đoạn IV (giai đoạn 4) là tình trạng khối u ác tính ở tuyến giáp đã lan rộng tới các mô mềm ở cổ, các hạch bạch huyết ở cổ và sau đó di căn xa tới các cơ quan khác (thường là phổi và xương).

Tùy vào mức độ lan rộng và xâm lấn của khối u, ung thư tuyến giáp di căn được phân làm:

  • Giai đoạn IVA: ở giai đoạn này, khối u tuyến giáp đã di căn tới các mô xung quanh, tới hạch cổ và cách hạnh ở vùng trên của ngực nhưng chưa di căn xa.
  • Giai đoạn IVB: ở giai đoạn này, khối u không chỉ dừng ở di căn hạch cổ mà tiếp tục di căn tới cột sống và các mạch máu lớn.
  • Giai đoạn IVC: ở giai đoạn này, ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ đã tiếp tục di căn xa hơn tới phổi và xương, gan, não…
Ung thư tuyến giáp di căn các giai đoạn

2. Các loại ung thư tuyến giáp di căn

Ung thư tuyến giáp di căn có thể chia làm 2 loại

2.1 Ung thư tuyến giáp di căn gần

Ung thư tuyến giáp di căn gần (còn gọi là ung thư tuyến giáp di căn khu vực) là tình trạng các tế bào ung thư đã lan tới các mô, cơ quan xung quanh tuyến giáp:

  • Cơ, mạch máu hoặc dây thần kinh ở cổ
  • Thanh quản
  • Khí quản
  • Thực quản
  • Các hạch bạch huyết ở cổ
  • Hạch bạch huyết giữa phổi (còn gọi là hạch bạch huyết trung thất)
  • Vòm họng
Ung thư tuyến giáp di căn gần

2.2 Ung thư tuyến giáp di căn xa

Ung thư tuyến giáp di căn xa là tình trạng các tế bào ung thư đã di căn, xâm lấn tới các mô, cơ quan khác của cơ thể có khoảng cách xa tuyến giáp như:

  • phổi
  • xương
  • não
  • gan
Ung thư tuyến giáp di căn xa

3. Nguyên nhân dẫn đến ung thư tuyến giáp di căn

Nếu không phát hiện sớm, ung thư tuyến giáp sẽ tiến triển nhanh và bước sang giai đoạn ung thư tuyến giáp di căn (đây là giai đoạn muộn của ung thư tuyến giáp).

Nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp di căn và các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp di căn:

3.1. Yếu tố di truyền:

Những người có tiền sử gia đình mắc ung thư tuyến giáp có nguy cơ bị bệnh này cao hơn. Ngoài ra, một số rối loạn hoặc hội chứng di truyền bao gồm tân sinh đa tuyến nội tiết, hội chứng ung thư đại tràng di truyền, bệnh Cowden hoặc những người sống trong gia đình có tiền sử ung thư tuyến giáp tủy có khả năng làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp.

Di truyền có thể là một nguyên nhân gây ung thư

3.2. Tiếp xúc với chất phóng xạ nồng độ cao:

những người sống hoặc làm việc trong môi trường có bức xạ hoặc chất phóng xạ có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao. Những người đã trải qua xạ trị vùng đầu, cổ để điều trị ung thư (đặc biệt là trẻ em) có nguy cơ bị ung thư tuyến giáp cao

Tiếp xúc với chất phóng xạ nồng độ cao gây ung thư

3.3. Thiếu i-ốt:

i-ốt là một loại khoáng chất quan trọng, cơ thể rất cần i-ốt để sản xuất hormone tuyến giáp. Tình trạng thiếu hụt i-ốt có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp. I-ốt có thể được bổ sung vào muối và cũng có mặt trong một số loại thực phẩm, vì vậy bạn cần lưu ý để bổ sung đủ nhu cầu i-ốt của cơ thể.

3.4. Độ tuổi và giới tính:

ung thư tuyến giáp có thể gặp ở cả nam và nữ. Tuy nhiên, phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp cao hơn 3 lần so với nam giới. Bệnh có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào nhưng độ tuổi phổ biến nhất là 40-50 tuổi ở phụ nữ và 60-70 tuổi ở nam giới. Ung thư tuyến giáp ở nam giới thường tiến triển và xâm lấn nhanh, mạnh hơn so với ở nữ giới.

Độ tuổi và giới tính là một nguyên nhân gây ung thư

3.5. Không khám sức khỏe định kỳ:

ung thư tuyến giáp giai đoạn sớm không có nhiều biểu hiện rõ rệt vì vậy rất khó phát hiện. Nếu không khám sức khỏe định kỳ thì rất khó có thể phát hiện sớm ung thư tuyến giáp. Khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng, khối u ở tuyến giáp đã có kích thước lớn và bắt đầu di căn, do đó việc không khám sức khỏe định kỳ làm mất cơ hội phát hiện sớm bệnh và là nguyên nhân khiến ung thư tuyến giáp tiến triển thành ung thư tuyến giáp di căn.

Không khám sức khỏe định kỳ sẽ không phát hiện được ung thư

4. Cách kiểm tra ung thư tuyến giáp di căn

Để chẩn đoán bệnh nhân mắc ung thư tuyến giáp di căn, các bác sĩ sẽ cần các thông tin và kết quả xét nghiệm sau:

4.1 Khám lâm sàng

Bác sĩ sẽ tiến hành khám lâm sàng, kiểm tra u, cục, bướu hoặc hạch xuất hiện ở tuyến giáp. Bác sĩ cũng sẽ sờ nắn xem bệnh nhân có bị đau, rát, sưng vùng cổ hay không và hỏi các câu hỏi liên quan đến triệu chứng lâm sàng ví dụ: bệnh nhân có bị khó nuốt, khó thở, khàn tiếng, mất tiếng, mệt mỏi, sụt cân nhanh…hay không.

Bác sĩ cũng sẽ hỏi thêm một số câu hỏi để kiểm tra xem bạn có thuộc nhóm nguy cơ cao hay không. Các câu hỏi thường là bạn có từng tiếp xúc với bức xạ, chất phóng xạ hay người thân trong gia đình bạn có ai bị ung thư tuyến giáp hay bệnh tuyến giáp không.

Khám lâm sàng có thể phát hiện ung thư

4.2 Sinh thiết

Nếu phát hiện khối u, bướu ở tuyến giáp và các hạch xung quanh, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết khối u. Bác sĩ sẽ dùng một chiếc kim nhỏ để lấy các tế bào từ khối u ở tuyến giáp và các vùng lân cận và quan sát dưới kính hiển vi. Nếu có sự xuất hiện của các tế bào ung thư ác tính thì có thể khối u tuyến giáp là khối u ác tính (ung thư tuyến giáp).

Sinh thiết để phát hiện ung thư tuyến giáp di căn

4.3 Siêu âm

Siêu âm cần thực hiện song song với sinh thiết. Siêu âm tuyến giáp sẽ cho hình ảnh về toàn bộ tuyến giáp và các vùng lân cận, cho phép xác định chính xác kích cỡ, vị trí của khối u và đếm chính xác số lượng khối u. Đồng thời qua siêu âm, bác sĩ cũng có thể xác định khối u ở dạng rắn hay có chứa dịch lỏng. Khối u dạng rắn có nguy cơ cao là khối u ác tính (ung thư).

Siêu âm

4.4 Chụp CT và chụp PET

Chụp CT và PET là hai kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất áp dụng để xác định mức độ di căn ung thư.

Chụp CT sẽ giúp xác định xem khối u ở tuyến giáp có di căn tới các vị trí khác của cơ thể hay không và kích cỡ của khối u ở từng vị trí.

Chụp PET có thể giúp đánh giá chuyển hóa ở mức tế bào. PET có độ nhạy cao hơn so với CT, cho phép phát hiện sự di căn của khối u tới các cơ quan xa của cơ thể ở giai đoạn sớm (khi khối u di căn còn có kích thước nhỏ).

Chụp CT PET có thể dễ dàng phát hiện ung thư

Bệnh nhân bị chẩn đoán mắc ung thư tuyến giáp di căn trong trường hợp:

  • Xuất hiện u bướu ở tuyến giáp, kết quả sinh thiết cho thấy bướu ở tuyến giáp có các tế bào ung thư.
  • Kích cỡ khối u và số lượng khối u ở tuyến giáp sẽ được cung cấp dựa trên siêu âm.
  • Mức độ lan rộng (di căn) cục bộ hoặc di căn xa (tới các cơ quan khác của cơ thể) sẽ được cung cấp dựa trên kết quả CT, PET.
  • Bác sĩ cũng sẽ cho biết bệnh nhân đang ở giai đoạn nào (trong trường hợp này thường là IVA, IVB hoặc IVC).

5. Ung thư tuyến giáp di căn có chữa được không?

Mặc dù đây được coi là giai đoạn muộn của ung thư tuyến giáp, tiên lượng ung thư tuyến giáp di căn còn phụ thuộc vào thể ung thư tuyến giáp và độ tuổi của người mắc ung thư tuyến giáp. Tuy nhiên, đa số trường hợp, ung thư tuyến giáp di căn có thể chữa được.

Dựa trên hình thái mô học của khối u (khi bác sĩ tiến hành sinh thiết khối u), ung thư tuyến giáp chia làm 4 thể:

  • Ung thư tuyến giáp thể nhú: đây là thể phổ biến nhất (chiếm 70-80% ung thư tuyến giáp). Thể nhú tiến triển chậm và thường di căn hạch cổ. Dù đã di căn nhưng ung thư tuyến giáp thể nhú di căn vẫn có tiên lượng khá tốt và có khả năng chữa khỏi bằng phẫu thuật và xạ trị I-131.
  • Ung thư tuyến giáp thể nang (chiếm 10-15% các trường hợp ung thư tuyến giáp). Thể nang thường di căn hạch cổ nhưng tiến triển nhanh và có thể di căn xa hơn tới xương, phổi gây nhiều khó khăn hơn cho điều trị. Nếu chỉ di căn hạch cổ, cơ hội chữa trị sẽ cao hơn.
  • Ung thư tuyến giáp thể tủy (chiếm 5-10% các trường hợp ung thư tuyến giáp). Nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp thể tủy thường liên quan đến yếu tố di truyền và các bệnh lý liên quan đến hormone tuyến giáp.
  • Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa là trường hợp hiếm gặp nhất (chỉ chiếm tỷ lệ dưới 2% các trường hợp ung thư tuyến giáp) nhưng đây cũng là thể nguy hiểm nhất. Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa di căn đáp ứng kém với điều trị và mức độ tiến triển nhanh nên tiên lượng rất xấu, thường dưới 1 năm dù đã điều trị tích cực. Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa di căn không thể chữa khỏi.

6. Biện pháp tránh ung thư tuyến giáp di căn

Để phòng tránh ung thư tuyến giáp di căn hiệu quả, bạn nên thực hiện các biện pháp sau:

  • Hạn chế tối đa nguy cơ tiếp xúc với các tia bức xạ từ môi trường sống, làm việc hoặc các xét nghiệm. Nếu phải làm việc trong điều kiện có tia bức xạ, cần trang bị thiết bị bảo hộ lao động. Nếu đã trải qua điều trị xạ trị vùng cổ, đầu thì phải đi khám sức khỏe thường xuyên đề phòng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp.
  • Lưu ý các biểu hiện lạ như khó nuốt, đau họng, khàn tiếng, cổ sưng và đau rát….thì cần đi khám bác sĩ để loại trừ nguy cơ mắc bệnh tuyến giáp. Tự kiểm tra tại nhà xem có các u, cục, bướu xuất hiện ở vùng tuyến giáp dưới cổ hoặc các hạch hay không. Nếu có phải đi khám bác sĩ ngay.
  • Dinh dưỡng: Hạn chế ăn chất béo để giảm nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp, tăng cường bổ sung trái cây và rau xanh.
  • Duy trì cân nặng hợp lý, tích cực tập thể dục và rèn luyện sức khỏe
  • Nếu có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư tuyến giáp cần sàng lọc thường xuyên
  • Nếu bị các bệnh lý tuyến giáp như cường giáp, suy giáp cần điều trị triệt để và tích cực.
  • Khám sức khỏe định kỳ kiểm tra chức năng tuyến giáp và sàng lọc ung thư là cách hiệu quả để phát hiện sớm ung thư tuyến giáp, điều trị kịp thời để ngăn ngừa tiến triển thành ung thư tuyến giáp di căn.
Lưu ý đến các triệu chứng liên quan đến tuyến giáp

7. Cách điều trị ung thư tuyến giáp di căn

Sau khi chẩn đoán tình trạng ung thư tuyến giáp di căn, bác sĩ sẽ đưa ra gợi ý về phác đồ điều trị bệnh. Vì ung thư tuyến giáp di căn là giai đoạn muộn của ung thư tuyến giáp (giai đoạn IV) nên phác đồ điều trị phụ thuộc vào:

  • Tình trạng sức khỏe và độ tuổi.
  • Đặc điểm khối u: thể nào, giai đoạn nào, kích cỡ khối u, số lượng khối u.
  • Tình trạng di căn của khối u.
  • Hiện có 4 phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp di căn:

7.1 Phẫu thuật cắt bỏ khối u, nạo hạch

  • Nếu độ tuổi và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân cho phép, bác sĩ có thể đề xuất phẫu thuật để cắt bỏ khối u và nạo hạch.
  • Phẫu thuật có thể cắt một phần tuyến giáp hoặc cắt giáp toàn bộ, sau đó nạo hạch có khối u di căn.
  • Phẫu thuật sẽ là liệu pháp điều trị khả thi nếu khối u ở tuyến giáp có kích thước không quá lớn và mới chỉ di căn cục bộ (tới hạch và một số vùng lân cận). Trong trường hợp này bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt giáp toàn bộ, nạo vét hạch. Sau phẫu thuật, bệnh nhân sẽ cần điều trị bổ sung bằng xạ trị I-131.
  • Nếu khối u có kích thước lớn, số lượng hạch nhiều và khối u tuyến giáp đã di căn xa thì phẫu thuật sẽ không khả thi vì khó có thể vét hạch triệt để và kiểm soát di căn tại các cơ quan khác. Trong trường hợp này bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị khác (không phẫu thuật).
Phẫu thuật loại bỏ khối u tuyến giáp di căn

7.2 Điều trị bằng i-ốt phóng xạ (xạ trị I-131)

Đây là phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp di căn phổ biến nhất. Phương pháp này cũng có tính chọn lọc cao và phát huy hiệu quả kiểm soát khối u tuyến giáp.

– Nguyên tắc điều trị

Tế bào tuyến giáp có một đặc điểm đó là khả năng hấp thụ i-ốt rất hiệu quả do đó, sẽ hấp thụ i-ốt phóng xạ 131 (I-131). Sau khi được hấp thu vào tế bào, I-131 sẽ phá hủy ADN và làm chết các tế bào tuyến giáp bao gồm cả tế bào ung thư. Các tế bào trong các mô khác của cơ thể (ngoại trừ mô giáp) không hấp thụ i-ốt 131 nên sẽ ít bị ảnh hưởng bởi chất phóng xạ này.

– Tóm tắt các bước điều trị

Một vài tuần trước khi điều trị, bệnh nhân cần đảm bảo kiểm soát chỉ số hormone tuyến giáp TSH và cần hạn chế ăn i-ốt để có thể hấp thụ tối đa I-131.

Bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân uống I-131 liều thấp và chụp xạ để chẩn đoán với I-131 sau đó sẽ đánh giá liều điều trị thích hợp cho bệnh nhân.

Trong thời gian điều trị bằng i-ốt phóng xạ, bệnh nhân cần được cách ly để đảm bảo an toàn cho những người xung quanh.

Sau điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và y tá.

Điều trị ung thư tuyến giáp di căn bằng Iot-131

7.3 Hóa trị liệu 

Trong trường hợp ung thư tuyến giáp di căn xa tới các cơ quan như phổi, xương, gan…hóa trị có thể được chỉ định để điều trị nhằm kiểm soát khối u. Tuy không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng hóa trị có thể giúp kiểm soát khối u trong một thời gian nhất định và giảm đau (trong một số trường hợp).

Hóa trị liệu dành cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp di căn

7.4 Liệu pháp điều trị trúng đích

Liệu pháp điều trị trúng đích chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam và chi phí điều trị cao hơn nhiều so với phẫu thuật và xạ trị I-131 nhưng cũng đem lại nhiều lựa chọn điều trị cho bệnh nhân đặc biệt là giai đoạn muộn và di căn xa. FDA đã cấp phép một số loại thuốc đích dùng trong điều trị ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ giai đoạn tiến triển:

  • Cabozantinib (Cometriq®)
  • vandetanib (Caprelsa®)
  • sorafenib (Nexavar®)
  • lenvatinib mesylate (Lenvima®)
  • trametinib (Mekinist®)
  • dabrafenib (Tafinlar®)

Hiện nay tại Việt Nam, phẫu thuật kết hợp điều trị bằng i-ốt phóng xạ (I-131) là phác đồ điều trị ung thư tuyến giáp di căn phổ biến nhất. Chi phí điều trị được bảo hiểm chi trả một phần tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

Chi phí điều trị ung thư tuyến giáp trọn gói vào khoảng 25-27 triệu và còn tùy thể trạng bệnh nhân và nơi điều trị (bệnh viện K, bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Thu Cúc…).

Liệu pháp điều trị trúng đích chưa phổ biến ở Việt Nam

8. Địa chỉ điều trị ung thư tuyến giáp di căn

Các bệnh viện và trung tâm y tế sau được nhiều bệnh nhân lựa chọn để mổ ung thư tuyến giáp và điều trị ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ bằng I-131:

  • Bệnh viện K (Hà Nội): bệnh viện có 3 cơ sở tại Hà Nội và cơ sở K3 được coi là nơi điều trị ung thư tuyến giáp tốt nhất cả nước.
  • Bệnh viện ung bướu Hà Nội
  • Bệnh viện ung bướu thành phố Hồ Chí Minh
  • Bệnh viện đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ điều trị ung thư tuyến giáp hiện nay

9. Lưu ý sau khi điều trị ung thư tuyến giáp di căn

Ung thư tuyến giáp di căn có tiên lượng tốt và cơ hội điều trị cao (đặc biệt là đối với thể nhú và thể nang). Sau khi điều trị bệnh nhân cần lưu ý:

9.1 Lưu ý sau phẫu thuật

Đối với ung thư tuyến giáp di căn, sau phẫu thuật bệnh nhân thường phải tiếp tục điều trị bổ trợ bằng xạ trị I-131. Do đó, bệnh nhân cần chăm sóc vết mổ tốt, nhanh chóng phục hồi sức khỏe để tiến hành điều trị bổ trợ bằng i-ốt phóng xạ.

Nếu bệnh nhân bị cắt giáp toàn bộ thì phải uống thuốc bổ sung hormone tuyến giáp (levothyroxine) suốt đời và cần theo dõi TSH thường xuyên theo chỉ định của bác sĩ.

Sau khi phẫu thuật tuyến giáp bệnh nhân cần bổ sung levothyroxine

9.2 Lưu ý sau phác đồ điều trị ung thư tuyến giáp di căn

Sau khi phác đồ điều trị kết thúc, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ để đề phòng tái phát sau điều trị. Bệnh nhân cần theo dõi bệnh bằng xét nghiệm máu, siêu âm đầu cổ và theo dõi chỉ số Tg (thyroglobulin) – một protein được sản xuất bởi các tế bào ung thư tuyến giáp và cả tế bào mô giáp thông thường. Nếu chỉ số Tg cao, bệnh nhân sẽ phải theo dõi chặt chẽ để đề phòng nguy cơ tái phát.

10. Chế độ ăn uống của bệnh nhân ung thư tuyến giáp di căn

Bệnh nhân ung thư tuyến giáp di căn đang điều trị hoặc sau điều trị cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học để tăng cường sức khỏe và nâng cao hiệu quả điều trị, ngăn ngừa tái phát.

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp di cần đảm bảo đầy đủ các dưỡng chất sau:

  • I-ốt: đây là khoáng chất quan trọng nhất đối với chức năng tuyến giáp. Một số loại muối có bổ sung i-ốt. Ngoài ra, các loại thủy hải sản, tảo, rong biển, rau bina cũng là các thực phẩm giàu i-ốt
  • Selen: là dưỡng chất cần thiết cho sự hoạt động tối ưu của tuyến giáp. Các thực phẩm như gan bò, tôm, cá, cá ngừ rất giàu selen.
  • Sắt, kẽm: Kẽm và sắt có liên hệ mật thiết với mức TSH. Bổ sung các thực phẩm giàu sắt và kẽm như gan bò, củ cải, nấm, rau mồng tơi giúp tăng cường các khoáng chất này.
  • Omega-3: Axit béo omega-3 có ảnh hưởng tới sự tiết TSH. Bệnh nhân nên tích cực bổ sung cá hồi, hạt lanh, thịt bò, tôm, đậu nành, quả bơ để tăng cường omega-3.
  • Các vitamin chống oxy hóa A, C, E và vitamin B
  • Ngũ cốc nguyên hạt, hải sản có vỏ, mầm lúa mì, thịt lợn, rau lá xanh đậm, trứng, hạnh nhân cần được bổ sung vào chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ.
  • Rau lá xanh đậm: rau bina, rau diếp xoăn…rất giàu magie và khoáng chất giúp điều hòa hoạt động của tuyến giáp.
  • Các loại hạt: hạt điều, hạt bí, hạt hạnh nhân….giúp cung cấp các vitamin thiết yếu
  • Thịt hữu cơ: nếu sử dụng thịt và nội tạng động vật, người bệnh nên sử dụng thịt hữu cơ để đảm bảo an toàn.
Chế độ ăn uống của bệnh nhân ung thư tuyến giáp

11. Câu chuyện bệnh nhân đã vượt qua bệnh ung thư tuyến giáp

Cha xứ Nguyễn Văn Đoàn (giáo xứ Thạch Bích – Thanh Oai, Hà Nội) tới giờ vẫn còn bồi hồi mỗi khi chia sẻ câu chuyện của mình

Trước khi phát hiện ra bản thân có bệnh, cha thấy giọng khàn, thường xuyên bị ho… Cha ra chụp chiếu và làm xét nghiệm ở bệnh viện Ung Bướu Hà Nội và bác sĩ nói là có khối u ở tuyến giáp, lâu rồi nên đã chuyển sang giai đoạn ung thư. Đầu tiên các bác sĩ tư vấn làm phẫu thuật, nhưng lo ngại ảnh hưởng tới sức khỏe nên đề xuất Cha thực hiện xạ trị để điều trị bệnh. Lo lắng tác dụng phụ của việc điều trị, Cha xứ xin bác sĩ cho thêm thời gian suy nghĩ và chuẩn bị tinh thần.

Sau khi về nhà, Cha được giới thiệu về sản phẩm Ancan. Bán tín bán nghi, cha tìm mua và sử dụng trong suốt 3 năm thì thấy triệu chứng ung thư tuyến giáp giảm đi, các vấn đề về tiểu đường, mỡ máu cũng được cải thiện. Khối u bên phải 5-6cm giờ chỉ còn 3cm, bên trái 1cm giờ chỉ còn 0,6cm, chức năng tuyến giáp trở về bình thường. Vui mừng khôn xiết, Cha xứ Nguyễn Văn Đoàn muốn chia sẻ câu chuyện của mình để làm tấm gương cho nhiều người bệnh khác. Mong rằng không có ai nản lòng khi mắc bệnh mà nên kiên trì chạy chữa theo phương pháp phù hợp.

Hỏi đáp: Ung thư tuyến giáp di căn sống được bao lâu?

Tiên lượng sống sau 5 năm đối với ung thư tuyến giáp di căn còn tùy thuộc vào thể ung thư.

  • 51% ung thư tuyến giáp di căn thể nhú sống trên 5 năm, cơ hội chữa khỏi bằng phẫu thuật kết hợp xạ trị i-ốt là rất cao.
  • 50% ung thư tuyến giáp di căn thể nang sống trên 5 năm, cơ hội chữa khỏi bằng phẫu thuật kết hợp xạ trị i-ốt là rất cao.
  • 28% ung thư tuyến giáp di căn thể tủy sống trên 5 năm, bệnh nhân vẫn có cơ hội chữa khỏi bằng phẫu thuật kết hợp xạ trị i-ốt nếu khối u mới chỉ di căn hạch cổ và các cơ quan khu trú chứ chưa di căn xa tới xương, phổi…
  • 7% ung thư tuyến giáp di căn thể không biệt hóa sống trên 5 năm. Thông thường tiên lượng ung thư hạch di căn thể không biệt hóa xấu, thường dưới 1 năm và ít cơ hội chữa khỏi.

Ung thư tuyến giáp di căn hạch là giai đoạn cuối của bệnh, rất nguy hiểm. Do đó người bệnh cần đặc biệt lưu ý và chăm sóc hợp lý.

Ung thư tuyến giáp di căn
5 (100%) 1 vote
Bình luận Wordpress

Bình luận Facebook