7 thông tin quan trọng về bệnh Basedow và cách điều trị

Bệnh Basedow và cách điều trị hiệu quả, phù hợp với từng trường hợp bệnh nhân cụ thể. Trước tiên, người bệnh cần tự trang bị cho mình những kiến thước để nhận biết bệnh basedow dựa trên những biểu hiện triệu chứng, tham khảo cách điều trị phù hợp, chi phí điều trị cho từng phương pháp… để có sự chuẩn bị tốt nhất. Thông tin chi tiết về cách chữa bệnh Basedow trong từng phần dưới đây.

1. Bệnh Basedow là gì?

Theo ”Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết – chuyển hóa” văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế ban hành thì bệnh Basedow còn gọi là bệnh Grave, bệnh bướu giáp lan tỏa nhiễm độc, hay gặp nhất trong số các bệnh có cường chức năng tuyến giáp. Là bệnh có cở chế tự miễn, biểu hiện bằng rối loạn miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể.

Được đặc trung với tuyến giáp to lan tỏa, nhiễm độc hormon giáp, bệnh mắt và thâm nhiễm hốc mắt, đôi khi có thâm nhiễm da.

Bệnh basedow tại Việt Nam

2. 9 Triệu chứng phổ biến của bệnh Basedow

Bệnh Basedow biểu hiện bằng sự thay đổi chức năng của nhiều cơ quan do hiện tượng dư thừa hormon tuyến giáp. Trong số các cơ quan bị ảnh hưởng, rõ nét nhất gồm:

  • Hệ thần kinh
  • Hệ tim mạch
  • Tuyến giáp
  • Mắt, da và cơ
  • Một số tuyến nội tiết và rối loạn chuyển hóa
  • Khả năng điều hòa thân nhiệt.

2.1. Rối loạn chuyển hóa và điều hòa thân nhiệt

Những biểu hiện bệnh Basedow dưới đây có thể xuất hiện đơn lẻ nhưng thông thường chúng sẽ xuất hiện đồng thời với nhau.

  • Uống nhiều nước do có cảm giác khát.
  • Ăn nhiều, mau đói.
  • Gầy sút cân.
  • Luôn có cảm giác nóng bức, ra nhiều mồ hôi.
  • Có thể sốt nhẹ 37,5 độ C đến 38 độ C.
  • Lòng bàn tay ẩm ướt, mọng nước – bàn tay Basedow.

Khoảng 50% trường hợp tiêu chỉnh không kèm đau quặn với số lượng 5-10 lần/ngày do tăng nhu động ruột và giảm tiết các tuyến của ống tiêu hóa.

2.2. Biểu hiện tim mạch

biểu hiện tim mạch khi vị basedow

Đau tim, co thắt lồng ngực có thể biểu hiện lâm sàng của bệnh Basedow

Tăng nồng độ hormon tuyến giáp tác động lên hệ tim mạch thông qua ba cơ chế chủ yếu:

  • Tác động lên tế bào cơ tim
  • Tương tác với hệ thân kinh giao cảm gây cường chức năng
  • Tác động lên tuần hoàn ngoại vi gây tăng tiêu thụ oxy ở ngoại biên.

2.3. Hội chứng tim tăng động

  • Biểu hiện như hồi hộp đánh trống ngực, nhịp tim tăng thường xuyên dặp ở hầu hết người bệnh. Tần số tim dao động trong khoảng 100 – 140 chu kì/phút, đôi khi có cơn nhịp nhanh kiểu Bouveret, nhịp nhanh kịch phát trên thất.
  • Mạch quay nảy mạnh, căng. Tăng huyết áp tâm thu còn huyết áp tâm trương bình thường hoặc giảm.
  • Nghe tim có thể thấy T1 đanh ở mỏm, tiếng thổi tâm thu ở gian sườn III-IV cạnh ức trái.
  • Điện tim thường có tăng biên độ các sóng P, R, T. Khoảng PQ ngắn lại, tăng chỉ số Sokolow – Lyon thất trái mà không có dày thất trái. Siêu âm tim thấy tăng cung lượng tim, tăng phân xuất tống máu và chỉ số co cơ thất trái.

2.4. Hội chứng suy tim

  • Do rối loạn huyết động năng và kéo dài dẫn đến suy tim, giai đoạn đầu thường là suy tim tăng cung lượng.
  • Cung lượng tim có thể tăng đạt mức 8 – 14 lít/phút. Phân xuất tống máu có thể đạt 65 – 75%. Suy tim thường xuất hiện ở người bệnh cao tuổi, có bệnh tim mạch trước đó, nhiễm độc hormon mức độ nặng.
  • Tim to chủ yếu thất trái, do phì đại cơ tim

2.5. Hội chứng suy vành

  • Tăng cung lượng tim kéo dài dẫn đến phì đại cơ tim, làm cho công của cơ tim tăng dẫn đến tăng nhu cầu oxy đối với cơ tim gây cơn đau thắt ngực.
  • Cơn đau thắt ngực có thể xuất hiện cả khi gắng sức và khi nghỉ.
  • Nhồi máu cơ tim rất hiếm gặp.
  • Tổn thương chủ yếu là do co thắt động mạch vành.
  • Nếu có cơn đau thắt ngực thì khi chụp động mạch vành thường không thấy hẹp có ý nghĩa. Cơn đau thắt ngực sẽ giảm hoặc hết khi người bệnh về bình giáp.

2.6. Biểu hiện thần kinh – tinh thần

Dễ nổi cáu cũng là biểu hiện của bệnh Basedow

Dễ nổi cáu cũng là biểu hiện của bệnh Basedow

  • Thường biểu hiện bằng tình trạng bồn chồn, tính tình thay đổi, dễ cáu gắt, xúc động, giận dữ.
  • Có thể đau đầu, chóng mặt, sợ ánh sáng, rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, giảm khả năng lao động.
  • Rối loạn vận mạch như đỏ mặt hừng hực, toát mồ hôi.
  • Run tay tần số cao, biên độ nhỏ, thường ở đầu ngón, có thể run lưỡi, môi, đầu, chân
  • Rối loạn tâm thần có thể xảy ra nhưng rất hiếm, có thể kích động, lú lẫn, hoang tưởng.

2.7. Tổn thương cơ

Biểu hiện của tổn thương cơ bao gồm:

  • Mỏi cơ
  • Yếu cơ
  • Nhược cơ
  • Liệt cơ chu kì.

Tổn thương cơ hay gặp ở người bệnh Nam, tiến triển từ từ, nặng dần.

2.8. Bướu tuyến giáp

Tuyến giáp to ở các mức độ khác nhau, có đặc điểm bướu lan tỏa, mật độ mềm, thùy phải thường lớn hơn thùy trái, không có biểu hiện của viêm tuyến giáp trên lâm sàng.

Tuyến giáp to giống như bướu mạch vì có thể sờ thấy rung miu, nghe thấy tiếng thổi tâm nhu hoặc liên tục tại các cực của tuyến nhất là cực trên.

Nếu eo tuyến giáp cũng to sẽ tạo ra bướu hình nhẫn chèn ép khí quản gây khó thở. Cá biệt ở một số người bệnh, tuyến giáp có thể lạc chỗ nằm ở sung xương ức hoặc gốc lưỡi, phát hiện được dựa vào xạ hình tuyến giáp.

2.9. Biểu hiện mắt lồi Basedow

Có nhiều triệu chứng ở mắt của người bệnh Basedow, trong đó:

  • Triệu chứng cơ năng thường là cảm giác chói mắt
  • Cộm như có bụi bay vào mắt
  • Đau nhức hố mắt
  • Chảy nước mắt

Lồi mắt có thể kèm theo một trong các triệu chứng sau:

  • Phù nề mi mắt
  • Kết mạc
  • Giác mạc
  • Sung huyết giác mạc
  • Đau khi liếc mắt hoặc xuất hiện nhìn đôi.

Nếu lồi mắt mức độ nặng có thể tổn thương giác mạc, dây thần kinh thị giác gây mất thị lực.

Triệu chứng của bệnh basedow

Biểu hiện của bệnh Basedow

Xem thêm:Bệnh Basedow có chữa được không?

3. Đối tượng thường gặp của bệnh Basedow

Một số yếu tố được cho là có thể khởi động đáp ứng miễn dịch khiến người mang yếu tố này sẽ là đối tượng nguy cơ của bệnh Basedow như là:

  • Mang thai, đặc biệt là giai đoạn sau sinh
  • Ăn quá nhiều iod
  • Điều trị Lithium có thể làm thay đổi đáp ứng miễn dịch
  • Nhiễm khuẩn hoặc virus
  • Ngừng điều trị corticoid
  • Các nguyên nhân gây stress

4. Mục tiêu và nguyên tắc điều trị bệnh Basedow

Mục tiêu điều trị:  Là đưa người bệnh về tình trạng bình giáp.

Nguyên tắc điều trị:

  • Duy trì tình trạng bình giáp trong một khoảng thời gian để đạt được khỏi bệnh bằng các biện pháp.
  • Dự phòng và điều trị biến chứng nếu có
  • Lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp với từng người bệnh

5. 3 cách điều trị chữa bệnh Basedow

Về bệnh basedow và cách điều trị sẽ được các bác sỹ chẩn đoán sau khi thăm khám người bệnh. Tùy vào tình trạng cụ thể của người bệnh mà các bác sĩ sẽ đưa ra lộ trình điều trị phù hợp với những cách phổ biến như:

5.1. Chữa bệnh Basedow bằng điều trị ngoại khoa

Phẫu thuật để loại bỏ tất cả hoặc một phần của tuyến giáp cũng là một lựa chọn để điều trị bệnh basedow.

Chỉ định:

  • Khi điều trị nội khoa không có kết quả hoặc kết quả hạn chế, hay tái phát
  • Bướu giáp quá to
  • Basedow ở trẻ em điều trị bằng nội khoa không có kết quả
  • Phụ nữ có thai tháng thứ 3-4 và trong thời gian cho con bú
  • Không có điều kiện điều trị nội khoa

Mô tả các bước điều trị

Bước 1: Điều trị bằng thuốc kháng giáp tổng hợp 2-3 tháng để đưa người bệnh về trạng thái bình giáp.

Dùng carbimazol liều cao 50 – 60 mg/ngày trong một tháng (Perlemuter – Hazard).Hoặc Dùng Iod:

  • Dung dịch lugol 1% liều lượng 30 – 60 giọt/ngày, cho 2 – 3 tuần trước khi mổ
  • Corticoid 20 – 30 mg/ngày trước phẫu thuật 1-2 tuần.
Hoặc dùng propranolol thì phải ngừng thuốc trước phẫu thuật 7-10 ngàyBươc 2: Tiến hành phẫu thuậtCắt gần toàn bộ tuyến giáp chỉ để lại 2 – 3 g ở mỗi thùy để tránh cắt phải tuyến cận giáp.Một số lưu ý khi chữa bệnh Basedow bằng phương pháp này

  • Chảy máu sau mổ
  • Cắt phải dây thần kinh quặt ngược gây nói khàn hoặc mất tiếng
  • Khi cắt phải tuyến cận giáp gây cơn tê tetani
  • Cơn nhiễm độc hormon giáp kịch phát có thể dẫn đến tử vong
  • Suy chức năng tuyến giáp: Suy chức năng tuyến giáp sớm xuất hiện sau mổ vài tuần. Suy chức năng tuyến giáp muộn xuất hiện sau mổ vài tháng
  • Bệnh tái phát khoảng 20 % trường hợp sẽ tái phát
  • Tỉ lệ tử vong dưới 1 %.
Phương pháp phẫu thuật chữa bệnh basedow
Phẫu thuật điều trị bệnh Basedow

5.2. Điều trị bệnh Basedow bằng nội khoa

Chữa bệnh Basedow bằng điều trị nội khoa là sử dụng thuốc để tác động vào tuyến giáp giúp bình giáp sao cho tuyến giáp ổn định trở lại.

Chỉ định

Bệnh basedow và cách điều trị nội khoa sẽ được áp dụng nếu như bệnh mới ở giai đoạn đầu, tình trạng từ nhẹ đến vừa.

Vùng bướu cổ không quá to và không có nhân.

Phân loại thuốc dùng để điều trị nội khoa Basedow

  • Nhóm thuốc chống lại tổng hợp hormon tuyến giáp
  • Nhóm thuốc ức chế giao cảm
  • Nhóm thuốc kháng giáp tổng hợp với Thyroxin
  • Nhóm thuốc Corticoid
  • Nhóm thuốc điều trị mắt lồi
  • Nhóm thuốc khác

Cách sử dụng phương pháp chữa bệnh basedow bằng nội khoa

Tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh nhân và từng kết quả thăm khám cụ thể, bác sỹ sẽ đưa ra chỉ định cụ thể cho từng trường hợp bệnh nhân. Tuy nhiên có một số đặc điểm chính như sau:

Uống thuốc trong thời gian dài, mỗi liệu trình điều trị kéo dài từ ít nhất 2-4 tuần

Liều lượng thuốc sử dụng trong mỗi trường hợp cũng khác nhau tùy thuộc vào tình thực tế bệnh tình của người bệnh.

Chống chỉ định với một số trường hợp:

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
  • Người bị suy gan, suy thận
  • Người bị bệnh lý về dạ dày – tá tràng
  • Hen phế quản
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Điều trị nội khoa
Sử dụng thuốc Tây y trong điều chế bệnh Basedow

Xem thêm: Chữa bệnh Basedow bằng Đông Y

5.3. Điều trị đồng vị phóng xạ I131

Chỉ định:

  • Điều trị nội khoa thời gian dài không có kết quả
  • Người bệnh lớn hơn 40 tuổi có bướu không lớn lắm
  • Tái phát sau phẫu thuật
  • Bệnh Basedow có suy tim nặng không được kháng giáp tổng hợp dài ngày hoặc không phẫu thuật được.

Chống chỉ định

  • Phụ nữ có thai, đang cho con bú
  • Bướu nhân, bướu sau lồng ngực.
  • Hạ bạch cầu thường xuyên

Liều dùng

Khoảng 80-120 µCi/ gam tuyến giáp ( tính bằng xạ hình hoặc siêu âm)

Mô tả các bước sử dụng

  • Bước 1: Người bệnh chuẩn bị dùng thuốc kháng giáp tổng hợp để bệnh giảm hoặc đạt bình giáp.
  • Bước 2: Sau khi ngừng thuốc kháng giáp tổng hợp từ 5-7 ngày, sau đó đo độ tập trung iod I 131 ở tuyến giáp để xác định liều xạ.
  • Bước 3. Ngừng sử dụng thuốc Iod hoặc các dẫn chất có Iod trước 2-3 tuần.

Lưu ý khi chữa bệnh Basedow.

  • Giảm bạch cầu
  • Ung thư tuyến giáp
  • Cơn bão giáp xuất hiện khi điều trị phóng xạ cho người bệnh đang có nhiễm độc giáp mức độ nặng hoặc chưa bình giáp nói chung
  • Suy giáp tạm thời hoặc vĩnh viễn

6. Chi phí điều trị bệnh basedow

Một trong những vấn đề được người bệnh basedow khá quan tâm chính là chi phí chữa bệnh là bao nhiêu, có quá tốn kém không.

Trên thực tế, chi phí điều trị bệnh phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố khác nhau như:

  • Thể trạng của từng bệnh nhân.
  • Độ tiến triển của bệnh.
  • Phương pháp điều trị
  • Thời gian điều trị bệnh
  • Bệnh viện, cơ sở y tế khám chữa bệnh.

Ngoài ra, bệnh basedow có thể được điều trị bằng thuốc mà không cần phẫu thuật hay thực hiện các biện pháp khác. Khi đó, chi phí điều trị sẽ được xác định dựa vào loại thuốc mà người bệnh sử dụng và thời gian uống thuốc.

Do đó, khá khó để có thể xác định được chi phí chính xác để điều trị bệnh. Người bệnh sẽ cần đi khám và nghe bác sĩ tư vấn cụ thể mới có thể xác định được khoảng chi phí mà mình phải bỏ ra. Mỗi một trường hợp điều trị thường có chi phí ở mức 5 – 30 triệu đồng.

Bệnh basedow và cách điều trị
Thường xuyên thăm khám điều trị bệnh Basedow

7. Các phương pháp kết hợp khi chữa bệnh basedow

Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị để xây dựng một kế hoạch kết hợp dinh dưỡng tốt, tập thể dục và thư giãn vào thói quen hàng ngày.  Để quá trình điều trị bệnh nhanh có hiệu quả, người bệnh nên áp dụng các phương pháp kết hợp như:

  • Ăn uống tốt và tập thể dục thường xuyên: có thể tăng cường sự cải thiện trong một số triệu chứng trong khi được điều trị và giúp người bệnh cảm thấy tốt hơn. Xương giòn cũng có thể xảy ra với bệnh nhân basedow và các bài tập thể dục phù hợp có thể giúp duy trì mật độ xương. Chế độ ăn tốt giúp cơ thể khỏe mạnh, nâng cao sức đề kháng.
  • Giảm căng thẳng càng nhiều càng tốt: Căng thẳng có thể kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm bệnh basedow. Nghe nhạc, tắm nước ấm hoặc đi bộ có thể giúp thư giãn.
Tập thể dục sẽ giúp phòng tránh bệnh basedow
Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên tốt cho Basedow

8. 3 lưu ý khi chữa bệnh basedow

Ngoài việc tìm hiểu về bệnh basedow và cách điều trị, người bệnh cần lưu ý đến chế độ ăn uống và luyện tập khoa học trong quá trình điều trị

Người bệnh cần lưu ý một số điều sau:

  • Tuân thủ chỉ định điều trị của bác sĩ.
  • Tránh dùng các thực phẩm làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh. Những thực phẩm người bệnh cần hạn chế ăn gồm: Sữa tươi nguyên kem, thịt đỏ thực phẩm chứa nhiều đường, thực phẩm chứa nhiều caffein.
  • Tăng cường ăn các thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh như:
    • Protein từ thịt gà, gà tây, đậu.
    • Thực phẩm có chứa Vitamin D: trứng, nấm, cá hồi, các loại hạt.
    • Rau họ cải: Các loại rau họ cải, như arugula, bông cải xanh, súp lơ, cải brussels, cải bắp, củ cải và cải xoăn.
    • Quả mọng như mâm xôi, việt quất, dâu tây,…
    • Chất béo: Axit béo Omega-3 Axit béo thiết yếu có trong cá hồi và các loại cá khác, dầu ô liu và quả óc chó.
    • Không sử dụng các chất kích thích, không uống rượu bia và đồ uống có cồn.
    • Trường hợp bị thiếu chất và khó bổ sung qua đường ăn uống, hãy tham khảo bác sĩ để sử dụng một số loại vitamin.
Thực phẩm tốt cho người bệnh basedow
Thực phẩm tốt cho quá trình điều trị bệnh Basedow

Trên đây là những thông tin về bệnh basedow và cách điều trị hiệu quả nhất. Áp dụng phương pháp điều trị nào còn căn cứ vào thể trạng của từng người bệnh. Bạn nên điều trị càng sớm càng tốt để mang lại hiệu quả điều trị cao.

5/5 (1 Review)
Tài liệu tham khảo
Trích dẫn
Bình luận Wordpress

Bình luận Facebook